Giá niêm yết trên bảng giá của hãng chưa phải số tiền cuối cùng người mua cần chuẩn bị để đưa một chiếc ô tô mới ra đường. Khi đăng ký xe, chủ xe còn phải thanh toán lệ phí trước bạ, lệ phí đăng ký và cấp biển số cùng một số khoản chi phí khác. Vì vậy, để tính giá lăn bánh ô tô chính xác, cần tách từng khoản và xác định đúng mức phí theo loại xe, giá tính lệ phí trước bạ và địa phương đăng ký. Từ ngày 1/7/2025, quy định về lệ phí trước bạ được điều chỉnh theo Nghị định 175/2025/NĐ-CP. Từ ngày 1/1/2026, mức thu lệ phí đăng ký và cấp biển số được thực hiện theo Thông tư 155/2025/TT-BTC.
Nội dung bài viết
1. Giá xe
Ví dụ một mẫu xe có giá niêm yết 1 tỷ đồng nhưng đại lý đang áp dụng chương trình giảm giá 50 triệu đồng, số tiền thực tế người mua thanh toán cho xe có thể còn 950 triệu đồng. Tuy nhiên, khi tính lệ phí trước bạ, cần xác định giá tính lệ phí trước bạ theo bảng giá do cơ quan có thẩm quyền ban hành chứ không đơn giản lấy giá sau khuyến mãi của đại lý.
Do đó, cần tách hai khái niệm:
- Giá mua xe: số tiền người mua thực tế phải thanh toán cho chiếc xe theo hợp đồng/hóa đơn.
- Giá tính lệ phí trước bạ: mức giá được sử dụng để tính khoản lệ phí trước bạ theo quy định.
Từ năm 2025, Nghị định 175/2025/NĐ-CP quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô thông thường là giá tại bảng giá tính lệ phí trước bạ do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành. Nếu phát sinh mẫu xe mới chưa có trong bảng giá, cơ quan thuế cấp tỉnh có thể xác định giá tính lệ phí theo cơ sở dữ liệu được quy định.

2. Cách tính lệ phí trước bạ ô tô
Công thức cơ bản: Lệ phí trước bạ = Giá tính lệ phí trước bạ × Mức thu lệ phí trước bạ Theo quy định hiện hành, ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống, bao gồm cả xe con pick-up, có mức thu lệ phí trước bạ lần đầu là 10%. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có thể quyết định mức thu cao hơn để phù hợp điều kiện thực tế tại địa phương nhưng không quá 50% mức thu chung. Như vậy, mức thực tế có thể cao hơn 10% tùy địa phương.
Ví dụ: Một chiếc ô tô có giá tính lệ phí trước bạ 1 tỷ đồng và địa phương áp dụng mức 10%: 1.000.000.000 × 10% = 100.000.000 đồng
Nếu địa phương áp dụng mức 12%, khoản trước bạ sẽ là: 1.000.000.000 × 12% = 120.000.000 đồng
Vì vậy, khi tính giá lăn bánh cần xác định đúng nơi đăng ký xe, không nên mặc định mọi tỉnh thành đều có cùng mức trước bạ.
Ô tô đã qua sử dụng tính lệ phí trước bạ thế nào?
Đối với ô tô đăng ký từ lần thứ hai trở đi, mức thu lệ phí trước bạ đối với các loại xe thuộc nhóm quy định là 2% và áp dụng thống nhất trên toàn quốc theo quy định hiện hành.
Tuy nhiên, giá tính lệ phí trước bạ của xe cũ không đơn giản lấy giá mua bán thực tế. Cơ quan thuế căn cứ quy định và bảng giá tính lệ phí trước bạ để xác định số tiền phải nộp.
3. Lệ phí đăng ký và cấp biển số ô tô năm 2026
Từ ngày 1/1/2026, Thông tư 155/2025/TT-BTC quy định mức thu lệ phí đăng ký, cấp biển số mới đối với ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống, bao gồm cả xe con pick-up, như sau:
| Khu vực đăng ký | Lệ phí cấp mới đăng ký kèm biển số |
| Khu vực I | 14.000.000 đồng |
| Khu vực II | 140.000 đồng |
Đối với các loại ô tô khác thuộc nhóm thông thường ngoài xe chở người từ 9 chỗ trở xuống, mức cấp mới chứng nhận đăng ký kèm biển số là:
| Khu vực | Mức thu |
| Khu vực I | 350.000 đồng |
| Khu vực II | 100.000 đồng |
Các mức trên là mức thu mỗi lần/xe.
Khu vực I và khu vực II gồm những đâu?
Theo quy định áp dụng từ năm 2026:
- Khu vực I: Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, bao gồm các xã, phường trực thuộc thành phố theo quy định, ngoại trừ đặc khu trực thuộc cấp tỉnh.
- Khu vực II: Các đặc khu trực thuộc cấp tỉnh tại khu vực I và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác ngoài khu vực I.
Điều này có nghĩa cùng một mẫu xe, nếu đăng ký tại Hà Nội hoặc TP.HCM thì lệ phí cấp mới đăng ký và biển số có thể chênh lệch đáng kể so với đăng ký tại khu vực II.
4. Cách tính giá lăn bánh ô tô mới
Có thể thực hiện theo 4 bước đơn giản.
Bước 1: Xác định giá mua xe
Lấy giá bán thực tế của xe sau các chương trình giảm giá, nếu có.
Ví dụ: Giá xe: 1.200.000.000 đồng
Bước 2: Xác định giá tính lệ phí trước bạ
Tra đúng mẫu xe, phiên bản và mức giá trong bảng giá tính lệ phí trước bạ hiện hành.
Giả sử: Giá tính lệ phí trước bạ: 1.200.000.000 đồng
Bước 3: Tính lệ phí trước bạ
Nếu địa phương áp dụng mức 10%: 1.200.000.000 × 10% = 120.000.000 đồng
Bước 4: Cộng lệ phí đăng ký và biển số
Nếu đây là ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống:
- Khu vực I: 14.000.000 đồng.
- Khu vực II: 140.000 đồng.
Như vậy, nếu tạm tính tại khu vực I: Giá lăn bánh = 1.200.000.000 + 120.000.000 + 14.000.000 = 1.334.000.000 đồng
Đây là ví dụ minh họa với giả định giá mua và giá tính lệ phí trước bạ bằng nhau, chưa tính các khoản chi phí phát sinh khác. Với những thay đổi về lệ phí, đăng ký xe và các quy định liên quan đến ô tô, người mua có thể theo dõi thêm chuyên mục tin tức để cập nhật thông tin mới trước khi tính toán chi phí thực tế.

5. Ví dụ tính giá lăn bánh ô tô tại khu vực II
Vẫn với chiếc xe có giá 1,2 tỷ đồng và giả định:
- Giá tính lệ phí trước bạ: 1,2 tỷ đồng.
- Mức trước bạ: 10%.
- Đăng ký tại khu vực II.
- Lệ phí đăng ký, cấp biển số: 140.000 đồng.
Ta có:
Lệ phí trước bạ: 1.200.000.000 × 10% = 120.000.000 đồng
Lệ phí đăng ký và biển số: 140.000 đồng
Giá lăn bánh tạm tính: 1.200.000.000 + 120.000.000 + 140.000 = 1.320.140.000 đồng
So với cùng chiếc xe đăng ký tại khu vực I, riêng lệ phí đăng ký và biển số đã tạo ra chênh lệch đáng kể.
6. Giá lăn bánh có bao gồm phí bảo hiểm không?
Giá lăn bánh theo cách tính phổ biến trên thị trường thường tập trung vào các khoản cần thiết để hoàn tất đăng ký xe. Tuy nhiên, tổng số tiền thực tế người mua cần chuẩn bị có thể cao hơn nếu lựa chọn thêm:
- Bảo hiểm vật chất xe.
- Gói dịch vụ đăng ký.
- Phí làm thủ tục.
- Phụ kiện.
- Camera hành trình.
- Phim cách nhiệt.
- Thảm sàn.
- Các trang bị bổ sung khác.
Vì vậy, khi nhận báo giá từ đại lý, nên hỏi rõ giá lăn bánh đã bao gồm những khoản nào.
7. Lưu ý khi tính giá lăn bánh xe Jeep
Đối với người mua Jeep Wrangler, Gladiator hoặc các mẫu xe Jeep khác, việc tính giá lăn bánh cũng thực hiện theo nguyên tắc chung nêu trên.
Tuy nhiên, cần phân biệt rõ:
- Giá xe theo phiên bản.
- Giá bán thực tế sau chương trình ưu đãi.
- Giá tính lệ phí trước bạ của đúng kiểu loại.
- Địa phương đăng ký.
- Loại xe được ghi nhận trong hồ sơ.
- Các khoản bảo hiểm hoặc phụ kiện mua thêm.
Đặc biệt với những mẫu xe có nhiều phiên bản và cấu hình khác nhau, chỉ cần xác định sai phiên bản khi tra giá tính lệ phí trước bạ là kết quả có thể không chính xác. Các thông tin về giá xe và chi phí sở hữu Jeep có thể được đối chiếu thêm trên JeepCar trước khi lập ngân sách mua xe.
Kết luận
Cách tính giá lăn bánh ô tô không chỉ đơn giản là cộng thêm một tỷ lệ cố định vào giá niêm yết. Người mua cần xác định giá xe thực tế, giá tính lệ phí trước bạ, mức trước bạ tại địa phương và lệ phí đăng ký, cấp biển số.
Từ năm 2026, ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống có lệ phí cấp mới đăng ký kèm biển số là 14 triệu đồng tại khu vực I và 140.000 đồng tại khu vực II. Trong khi đó, lệ phí trước bạ lần đầu đối với nhóm xe này là 10%, nhưng địa phương có thể quyết định mức cao hơn trong giới hạn pháp luật cho phép.
Do bảng giá tính lệ phí trước bạ có thể được điều chỉnh, bổ sung theo quy định, cách chính xác nhất là kiểm tra thông tin tại thời điểm đăng ký thay vì sử dụng một bảng tính cũ.
Nguồn tham khảo: Nghị định 175/2025/NĐ-CP của Chính phủ về lệ phí trước bạ và Thông tư 155/2025/TT-BTC về lệ phí đăng ký, cấp biển số xe.

